Cong ty co phan Hiep Phu

Hình ảnh Hiệp Phú

Sản phẩm 1

Sản phẩm 1

Thiết bị trong dây chuyền công nghệ

Kho chứa nguyên liệu

Nguyên liệu dự trữ

Sân phơi nguyên liệu

Sản phẩm đất tẩy màu

Kho chứa thành phẩm

Dạng của sản phẩm

Khu nhà văn phòng

CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU SỬ DỤNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY                         Cầu Thuận Phước                         Cầu Rạch Miễu                           Thủy Điện Đồng Nai 3                             Thủy Điện Đồng Nai 4 Và 1 số công trình

Nhà xưởng

CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU SỬ DỤNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY                         Cầu Thuận Phước                         Cầu Rạch Miễu                           Thủy Điện Đồng Nai 3                             Thủy Điện Đồng Nai 4 Và 1 số công trình

Nhà xưởng

CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU SỬ DỤNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY                         Cầu Thuận Phước                         Cầu Rạch Miễu                           Thủy Điện Đồng Nai 3                             Thủy Điện Đồng Nai 4 Và 1 số công trình

Kho thành phẩm

CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU SỬ DỤNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY                         Cầu Thuận Phước                         Cầu Rạch Miễu                           Thủy Điện Đồng Nai 3                             Thủy Điện Đồng Nai 4 Và 1 số công trình

/cac-linh-vuc-ung-dung/52.html /cac-linh-vuc-ung-dung/3.html /cac-linh-vuc-ung-dung/0.html /cac-linh-vuc-ung-dung/0.html /cac-linh-vuc-ung-dung/0.html /cac-linh-vuc-ung-dung/0.html /cac-linh-vuc-ung-dung/0.html /cac-linh-vuc-ung-dung/0.html /cac-linh-vuc-ung-dung/52.html /cac-linh-vuc-ung-dung/52.html /cac-linh-vuc-ung-dung/52.html /cac-linh-vuc-ung-dung/52.html

Hotline

Phòng Kinh Doanh

02633 781 009 -

0903 444 671(Mr. Chí)

Tư vấn kỹ thuật
0914 557 645 
(Mr. Phương)

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay25
mod_vvisit_counterTrong tuần64
mod_vvisit_counterTrong tháng654
mod_vvisit_counterTất cả2769858

Các lĩnh vực ứng dụng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRONG CỌC KHOAN NHỒI

1. PHA CHẾ DUNG DỊCH BENTONITE

1.1. Yêu cầu khi pha trộn:

  • Tỷ lệ trộn bentonite là 50 – 60 kg bentonite HPB600- API đối với khoan cần Kely, hoặc 50 – 60 kg bentonite HPB600- API + (07 – 0.8) kg CMC cho khoan tuần hoàn.
  • Tránh trường hợp CMC bị vón cục cần trộn khô CMC và bột bentonite trước.
  • Xử lý nước: Nước ở khu vực nào mang tính phèn, độ cứng cao thì khi dùng nước để pha dung dịch cần xử lý như sau: Pha soda (Na2CO3) với tỷ lệ 1/1000 cùng với nước sau đó mới trộn dung dịch.

1.2. Phương pháp trộn

  • Trộn cưỡng bức: Thường trộn từ 1 – 2,5 m3 với máy khuấy tốc độ cao 1.000 v/p. Cách thức: bơm nước vào trong bể theo mức định sẵn, đổ bentonite theo tỷ lệ như ở mục 1.1 vào thùng chứa và khuấy trong 15 phút trong bể rồi xả xuống thùng chứa.
  • Trộn bằng máy bơm trục đứng: Trộn sơ qua bentonite theo tỷ lệ như ở mục 1.1 sau đó xả xuống thùng chứa và dùng máy bơm trục đứng trộn đi trộn lại với thời gian 1 giờ để trộn 15 m3 dung dịch với công suất bơm 40m3/h

1.3. Các lưu ý khi pha trộn:

Bài toán tỷ trọng về pha trộn chất rắn vào nước:

  • Pha 100 g NaCl vào 1.000ml nước: Thể tích sau khi pha 1.000ml; tỷ trọng sau khi pha 1.1 g/cm3.
  • Pha 100 g bột sét có tỷ trọng 2,7g/cm3 vào 1.000ml nước: Thể tích sau khi pha 1.037ml; tỷ trọng sau khi pha 1.06 g/cm3.
  • Pha 100 g bentonite có tỷ trọng 2,7g/cm3 vào 1.000ml nước: Thể tích sau khi pha 1.042ml; tỷ trọng sau khi pha 1.055 g/cm3.

Sự chênh lệch thể tích giữa pha bentonite và bột sét thông thường là 5ml.

Bentonite tốt nhất là tạo ra dung dịch có độ nhớt lớn nhất, tỷ trọng nhỏ nhất trên 1 lượng pha trộn cố định.

2. KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ CỦA DUNG DỊCH SAU KHI PHA:

2.1. Một số thiết bị đo cơ bản

  • Giấy đo độ pH : độ chính xác 0,5
  • Cân bùn xác định tỷ trọng (tỷ trọng của nước ở 25OC là 1.00 g/cm3.
  • Phễu đo độ nhớt chia làm 3 loại: 1500/946; 700/500; 500/500.
  • Lực kế cắt tĩnh: Đo ứng suất trượt tĩnh.

2.2. Kiểm tra chất lượng của dung dịch sau khi trộn:

Dung dịch bentonite không được tách lớp, bề mặt dung dịch phải mịn, sờ tay không thấy hạt bentonite chưa tan, đất đá khi đưa lên nhặt ra không thấy có màu của bentonite. Sau khi trộn dung dịch bentonite cần kiểm tra các yêu cầu sau:

2.2.1 Kiểm tra độ nhớt dung dịch:

Yêu cầu độ nhớt thông thường từ 29 – 41 sec.

Nếu khoan qua tầng sét, bột kết thì một phần đất sét sẽ tan lẫn vào dung dịch dẫn đến quá trình vận chuyển mùn khoan, đất đá trong lòng lỗ khoan sẽ dễ dàng hơn và việc bổ sung thêm CMC để tăng độ nhớt là không cần thiết. Độ nhớt của dung dịch trong khoảng 29 – 31 sec.

Nếu khoan qua tầng đất cát, cát sẽ theo dung dịch bentonite và lắng xuống trong bể chứa dẫn đến độ nhớt của dung dịch giảm nhanh. Phải tùy theo từng trường hợp để xem xét cần duy trì độ nhớt hay không, nếu cần thì bổ sung thêm CMC để tăng độ nhớt thích hợp vào khoảng 34 – 36 sec.

Nếu khoan qua tầng đá cuội, sỏi nếu muốn đưa nhanh những loại mùn khoan có kích thước lớn từ 5 – 10 mm thì cần phải bổ sung thêm  1 lượng CMC vào dung dịch trong khoảng từ 1 – 1,5 kg/m3 để đạt tăng độ nhớt thích hợp vào khoảng 39 – 41 sec

2.2.2 Kiểm tra tỷ trọng dung dịch:

Yêu cầu tỷ trọng dung dịch từ  1.03 – 1.035 g/cm3
Trước khi vào lỗ khoan dung dịch có tỷ trọng càng nhỏ càng tốt. Ở đầu lỗ khoan, dung dịch đưa vào luôn phải nhỏ hơn 1,2 g/cm3 và nhỏ hơn tỷ trọng của dung dịch đi ra lỗ khoan. Muốn làm được điều này, phải có một hệ thống tách lắng bùn khoan, hoặc thiết bị tách cát bằng sàng rung.

Chú ý: Khi khoan phải luôn luôn kiểm tra độ nhớt và tỷ trọng của dung dịch.

2.2.3 Kiểm tra độ pH của dung dịch:

Yêu cầu độ pH của dung dịch thường nằm  trong khoảng 8 – 9.

2.2.4 Kiểm tra ứng suất trượt tĩnh:

Yêu cầu về ứng suất trượt tĩnh:

Lực cắt tĩnh:

1 phút            20 -30 mg/cm2
10 phút        50 - 100 mg/cm2.

3. Ủ DUNG DỊCH SAU KHI PHA TRỘN

Để sử dụng đạt hiệu quả cao nên ủ dung dịch tối thiểu từ 6 -12 giờ sau khi trộn rồi mới đưa vào sử dụng.

 


 

 

 

BENTONITE KHOÁNG CHẤT ĐA DỤNG NHẤT CHO CÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG NGHIỆP

Khó để tìm ra một khoáng chất công nghiệp nào đa dụng như Bentonite

Xuất xứ – Tính chất – Ứng dụng

Bentonite có nguồn gốc từ tro núi lửa, thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể của nó đáp ứng được các tính chất liên kết, làm kín, bôi trơn, độ cứng và độ thấm. Những tính chất này được ứng dụng trong những lĩnh vực sau: nấu và đúc kim loại, thủy tinh, công trình xây dựng dân dụng, vê viên mẫu quặng, lỗ khoan, gốm sứ, tẩy màu trong dầu, làm kín đập ngăn, lọc rượu và thức ăn động vật.

Đặc tính trao đổi cation

Thành phần khoáng trong bentonite chủ yếu là montmorillonite. Khoáng sét silicate Al(OH)3 có một cấu trúc lớp và điều này đáp ứng được đặc tính bịt kín và bôi trơn của  bentonite. Những lớp đó có mạng điện tích âm được thỏa mãn bởi sự có mặt của các ion, thường là Na+ hay Ca++. Những ion dương có thể được trao đổi cho những ion vô cơ hoặc hữu cơ khác, từ đó hình thành dung tích trao đổi  cation.

Đặc tính hấp thụ và liên kết

Tất cả những ứng dụng của bentonite dựa trên cơ sở phản ứng của chúng với nước. Các lực đẩy giữa bề mặt điện tích âm cho phép nước thấm vào giữa các lớp (trương nở). Với ion dương Na+ khi chiếm ưu thế, bentonite có thể hấp thụ nước trên 10 lần trọng lượng của nó hay trương nở lên 15 lần so với thể tích của nó. Những tính chất liên kết của bentonite xảy ra sớm khi độ hút nước đã tương đương với giới hạn dẻo của nó là 50 - 70 %.

Huyền phù bentonite có khã năng hình thành một màng chắn trong đất dễ thấm thông qua các cơ chế: lọc bề mặt; lọc sâu và ngăn lực lưu tốc. Nhờ vậy mà thành vách lỗ khoan được giữ ổn định.

Đặc tính keo tụ và lưu biến

Khi để huyền phù bentonite (với nồng độ thấp trong nước) yên tĩnh, sau một khoảng thời gian nào đó huyền phù sẽ tồn tại ở dạng keo bền vững (dạng gel) do giữa các phân tử hình thành cấu trúc mắt lưới và có khả năng giữ những hạt cát và mùn khoan.

Khi tác dụng vào huyền phù thì nó trở nên linh động và chảy lỏng ra, rồi lại biến thành gel khi để huyền phù ở trạng thái yên tĩnh.

 


 

 

BENTONITE PHỤC VỤ RỘNG RÃI TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Bentonite phụ vụ rộng rãi trong các ngành công nhiệp như nấu, đúc kim loại; công nghiệp khoan; Chống thấm trong xây dựng hay trong gốm sứ bentonite được dùng như phụ gia tạo dẻo, trong công nghệ thực phẩm bentonite được dùng làm chất trợ lắng trong lọc rượu, chất tẩy màu trong chế biến dầu ăn và dầu mỏ, trong chăn nuôi dùng làm chất độn nhằm hạ giá thành sản phẩm, trong công nghiệp luyện kim bentonite được dùng để vê viên quặng.

Các nhà máy nấu và đúc kim loại

Bentonite được sử dụng như một chất liên kết trong khuôn cát khi đúc gang và thép. Sau khi kim loại đã cứng, khuôn sẽ bể, cát và bentonite được tái sử dụng.

Công nghiệp khoan

Bentonite được ứng dụng trong khoan để làm nguội và bôi trơn lỗ khoan, di chuyển mặt cắt và cố định vị trí khoan.

Ngành tiêu thụ chính là công nghiệp dầu và khí đốt, tuy nhiên bentonite cũng được dùng trong thăm dò địa chất  và khoan giếng nước.

Chống thấm công trình xây dựng

Những ứng dụng này sử dụng chung dưới dạng màng lọc từ bột bentonite tạo sự ổn định đất.
Các công dụng bao gồm màng ngăn tường xây, đường hầm, trám đập và chống ô nhiễm môi trường.

Những ứng dụng khác

Bentonite được sử dụng trong những ngành công nghiệp khác: trong gốm sứ bentonite được dùng như phụ gia tạo dẻo; trong công nghệ thực phẩm bentonite được dùng làm chất trợ lắng trong lọc rượu; chất tẩy màu trong chế biến dầu ăn và dầu mỏ; trong chăn nuôi dùng làm chất độn nhằm hạ giá thành sản phẩm; trong công nghiệp luyện kim bentonite được dùng để vê viên quặng.